Đặc điểm tàu chở hàng rời

Hàng rời thể rắn có thể chở trên bất kỳ loại tàu hàng khô nào(dry cargo vessel). Tuy nhiên, tàu phù hợp nhất để chở hàng rời là tàu chuyên dụng chở hàng rời(bulk carrier). Tàu chuyên dụng chở hàng rời là loại tàu một boong(single deck). Có cấu trúc vững chắc để chở hàng rời. Có két hông(Hopper tanks) và két treo ở hai bên mạn hầm hàng(topside tanks) để làm giảm mặt thoáng hầm hàng và dễ điều chỉnh trọng tâm tàu khi cần thiết . Tàu có miệng hầm rộng rãi, thuận tiện cho việc xếp dỡ hàng. Hầm hàng được gia cường chắc chắn, chịu sự va đập của hàng hóa và thiết bị khi làm hàng..

Đặc tính chung của hàng rời thể rắn

Hàng rời thể rắn thường gặp như: quặng sắt, đồng, niken… than, cát….

Hàng rời có đặc tính chung là bụi bẩn, có tỷ trọng lớn hơn so với hàng thông thường. Hàng rời dễ bị xô dịch(shifting) trong quá trình xếp-dỡ hay vận chuyển trên biển.

Qui tắc quốc tế về chuyên chở hàng rời thể rắn trên biển (IMSBC Code) đã phân hàng rời ra 3 nhóm cơ bản:

Nhóm A là nhóm hàng có thể bị hóa lỏng trong quá trình vận chuyển.

Nhóm  B là nhóm hàng có thể tự cháy, gây nổ, ăn mòn, thải khí độc hại, thải khí CO2, hút Ô-xy…

Và nhóm C là nhóm hàng hóa khác không có thuộc tính như hai nhóm A, B nêu trên.

Chở hàng rời có gì nguy hiểm

Hàng rời thường gây bụi bẩn trong quá trình xếp dỡ. Bụi bẩn có thể chui vào phòng ở  thuyền viên, buồng máy, buồng lái, kho tàng và máy móc trên boong làm ảnh hưởng đến sức khỏe, hư hỏng hay ăn mòn máy móc, thiết bi trên boong và các cấu trúc tàu

Tốc độ xếp dỡ hàng rời thường rất lớn(hàng ngàn tấn/giờ) nên sự va đập của hàng hóa vào các cấu trúc hầm hàng rất mạnh, nếu không có biện pháp phòng ngừa, có thể gây hư hỏng thiết bị hay làm biến dạng tôn vỏ tàu.

Khi tốc độ xếp hàng cao, hàng thường bị xếp tập trung một chỗ, gây ứng suất cục bộ bộ phận, dễ làm biến dạng tôn đáy hầm.

Hàng rời dễ bị xô dịch, gây nghiêng tàu khi đang làm hàng hay khi tàu chay trên biển nếu không chú ý đến việc rải đều hàng khi xếp hay thiếu đánh tẩy(trimming) kịp thời, đúng mức.

Nếu trọng lượng hàng hóa(nước dằn) không chú ý phân bổ đều giữa các hầm trong quá trình làm hàng, sẽ khiến thân tàu bị biến dạng do lực cắt(sheering force) hay mô men uốn(bending moment) vượt quá giới hạn cho phép.

Hàng rời thuộc nhóm A sẽ bị hóa lỏng khi tàu chạy trên biển nếu độ ẩm của hàng hóa chuyên chở vượt quá giới hạn độ ẩm vận chuyển cho phép(TML- Transportation Moisture Limit), hậu quả có thể bị lật tàu trên biển.

Hàng rời thuộc nhóm B có thể tỏa ra khí cháy, khí độc hại, khí CO2, tự phát nhiệt và hút khi O2, có khả năng ăn mòn …và nếu là những hàng hóa loại nguy hiểm, không được cách ly, thông gió tốt, sẽ đe dọa an toàn sinh mạng và tiềm ẩn nguy cơ cháy nổ.

Tài liệu, số liệu và thiết bị cần thiết khi chở hàng rời

Cũng như chở hàng thông thường khác, tàu phải có tài liệu tham khảo về tính ổn định tàu (trim & stability calculation booklet). Có  chỉ dẫn các trạng thái xếp hàng tiêu chuẩn (standard loading conditions). Có các thông số, số liệu liên quan đến độ ổn định tàu(stability data). Có các thông số về sức chịu nén tối đa của đáy hầm hàng và sức chở tối đa của mỗi hầm hàng.

Tàu phải có tài liệu tham khảo về “Qui tắc chuyên chở hàng rời thể rắn trên biển-IMSBC Code”.

Tàu phải có tài liệu tham khảo về “Qui tắc chuyên chở hàng nguy hiểm trên biển- IMDG Code” (nếu hàng rời chuyên chở là hàng nguy hiểm nêu trong IMDG Code).

Nếu tàu hàng rời dài trên 150m, cần được trang bị máy xếp hàng(loading computer) để kiểm tra tình trạng ổn định tàu trong quá trình xếp dỡ..

Tàu phải có các dụng cụ, thiết bị đo đạc khí gas, ô-xy, nhiệt độ…để theo dõi tình trạng hàng hóa, nhiệt độ hầm hàng trong quá trình xếp dỡ và vận chuyển.

Chuẩn bị hầm hàng trước khi nhận hàng

Hầm hàng phải được quét, rửa sạch sẽ. Phải làm sạch hàng hóa cũ trên các dầm, xà ngang-dọc nằm trong hầm hàng để tránh có sự xúc tác bất lợi. Hố la-canh phải được vệ sinh khô ráo. Phải làm sạch lưới lọc, ống hút la-canh. Phải kiểm tra khả năng hút cạn của các bơm la canh. Nắp đậy hố la-canh.phải được cố định chắc chắn, đề phòng bị xê dịch trong quá trình xếp dỡ. Phải lót thêm tấm lót để hàng hóa không thể lọt xuống hố la canh..

Phải chú ý che đậy các ống đo, ống thông hơi két dầu, két dằn, các đường ống nước chạy qua hầm hàng, các dây dẫn điện ánh sáng trong hầm hàng(nếu có).

Chú ý che chắn bụi bẩn cho các cửa kho tàng, ống thông hơi, các thiết bị-máy móc lộ thiên trên boong.

Phải chú ý che chắn bụi bẩn có thể thâm nhập vào phòng ở thuyền viên, buồng lái, buồng máy, ang-ten ra-da. Điều hòa nhiệt độ trong tàu nên để ở chế độ tuần hoàn không khí bên trong.

Thuyền viên tham gia làm hàng phải được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động thích hợp với tính chất lý-hóa của hàng hóa.

Mọi người trên tàu phải được phổ biến tính nguy hiểm hay độc hại của hàng hóa; các biện pháp bảo đảm an toàn và ngăn ngừa sự cố do hàng hóa gây ra; các phương pháp sơ cứu cần thiết khi tiếp xúc với hàng hóa…Bảng hướng dẫn sơ cứu phải dán ở nơi công cộng.

Cần có đủ thông tin liên quan về hàng hóa, cầu bến trước khi lập sơ đồ xếp hàng

Theo nguyên tắc, người gửi hàng chịu trách nhiệm cung cấp cho tàu một văn bản về các thông tin liên quan đến đặc tính hàng hóa chuyên chở, bao gồm cả các biện pháp phòng ngừa, sơ cứu, ứng cứu sự cố …Bạn có quyền đòi hỏi người gửi hàng cung cấp hay giải thích bất kỳ thông tin gì mà bạn cảm chưa rõ ràng. Bạn cần biết những thông tin tối thiểu sau:

Tên hàng vận chuyển dùng trong IMSBC Code hay IMDG Code (không phải tên thương mại)

Đặc tính của hàng hóa(hệ số chất xếp(stowage factor-m3/ton); tỷ trọng(bulk density –kg/m3); góc trượt(angle of repose); kích cỡ hàng(size); nhóm hàng rời(group A/B/C), chủng loại hàng nguy hiểm(class 1~9).

Những chú ý cần thiết khi xếp dỡ và chuyên chở hàng(chú ý vệ sinh hầm hàng; chú ý ngăn cách hàng hóa; chú ý khi xếp-dỡ; chú ý ảnh hưởng về thời tiết; chú ý những sự cố nguy hiểm có thể xảy ra, những biện pháp phòng tránh và xử lý sự cố; chú ý bảo quản hàng trên biển; chú ý vệ sinh hầm hàng sau khi dỡ hàng…)

Những qui trình ứng phó khẩn cấp(dụng cụ và thiết bị cần thiết để ứng phó sự cố; thuốc men và dụng cụ cần thiết để sơ cứu; qui trình ứng cứu khi cháy nổ, ngộ độc…xảy ra)

Thông qua điều độ cảng hay đại lý hàng hóa, bạn tìm hiểu thêm thông tin sau:

Tốc độ xếp dỡ tối đa của thiết bị xếp dỡ tại cầu bến

Mớn nước tối thiểu và hiệu số mớn nước lớn nhất cho phép khi tàu đến

Mớn nước lớn nhất và hiệu số mớn nước tối đa cho phép trong quá trình xếp-dỡ hàng

Lưu ý khi lập sơ đồ xếp hàng rời (stowage planning)

Thông thường người ta chỉ mở từng máng khi xếp hàng rời nên sơ đồ xếp hàng phải lập và tính toán theo từng lượt rót hàng xuống mỗi hầm,  có kết hợp với việc bơm chỉnh nước dằn. Sơ đồ xếp hàng cần làm rõ các thông tin sau:

1)      Thứ tự rót hàng xuống từng hầm và trọng lượng hàng qui định cho mỗi lần rót.xuống hầm đó.

2)      Chiều cao ổn định GoM của tàu sau mỗi lần rót hàng

3)      Sức nén cục bộ của hàng lên đáy hầm và tổng trọng lượng hàng trong mỗi hầm sau mỗi lần rót.

4)      Lượng nước dằn và tên két dằn cần điều chỉnh(bơm vào/ra)

5)      Hiệu số mớn nước của tàu sau mỗi lần rót hàng

6)      Lực cắt và mô men uốn của tàu sau mỗi lần xếp(nếu yêu cầu)

7)      Biện pháp ngăn cách thích hợp giữa các hàng hóa (nếu cần)

      Hàng dễ cháy hay tự cháy phải xếp tránh xa nguồn nhiệt

9)      Hàng tỏa khí cháy, nổ phải xếp ở hầm hàng dễ thông gió

10)  Tổng số hàng hóa đã xếp, lượng hàng xếp mỗi hầm, hiệu số mớn nước sau khi xếp, chiều cao ổn định GoM sau khi xếp, …

Cần lưu ý ứng suất cục bộ đáy hầm, lực cắt và mô men uốn, GoM, hiệu số mớn nước tính toán phải luôn thỏa mãn yêu cầu ổn định của tàu trong suốt quá trình làm hàng..

Thực hiện và giám sát quá trình xếp hàng

Trước khi xếp hàng, tàu và điều độ cảng phải thống nhất nội dung sơ đồ xếp hàng. Nếu hàng thuộc nhóm A, phải bảo đảm độ ẩm hàng chuyên chở không vượt quá mức cho phép(TML%). Nếu hàng thuộc nhóm B hay loại hàng hóa nguy hiểm,  phải tuân theo hướng dẫn của qui tắc chở hàng rời nhóm B hay loại hàng hóa nguy hiểm(IMDG Code/ IMSBC Code).

Sĩ quan làm hàng phải hiểu rõ sơ đồ xếp hàng và giám sát chặt chẽ quá trình làm hàng theo đúng sơ đồ xếp hàng đã duyệt..

Sĩ quan làm hàng phải thường xuyên đọc mớn nước, kiểm tra hiệu số mớn nước sau mỗi lần rót hàng. Cập nhật các số liệu về số lần rót, lượng hàng trong mỗi hầm, mớn nước tương ứng sau mỗi lần rót…vào nhật ký hàng hóa.

Trường hợp phát hiện những sai sót trong quá trình xếp hàng, ảnh hưởng đến an toàn, phải có biện pháp bổ cứu kịp thời hoặc dừng ngay việc làm hàng. Tàu và điều độ cảng phải cùng nhau bàn bạc thống nhất biện pháp khắc phục những sai sót trước khi tiếp tục làm hàng.

Sĩ quan làm hàng phải nắm vững thứ tự rót hàng xuống mỗi hầm, thời gian và số lượng hàng qui định cho mỗi lần rót, hiệu số mớn nước cho phép tối đa sau mỗi lần rót. Sĩ quan làm hàng cần nắm vững đặc tính lý, hóa của hàng chuyên chở, những sự cố có thể xảy ra và các biện pháp ngăn ngừa, cấp cứu….. cần thiết.

Theo dõi hàng hóa vận chuyển trên biển

Cần theo dõi sát sao tình trạng hàng trên biển, ghi chép nội dung kiểm tra vào nhật ký hàng hóa và nhật ký boong. Phải thường xuyên đo nước la canh và nhiệt độ hầm hàng. Đối với hàng dễ phát nhiệt, dễ cháy, không hâm nhiên liệu trong các két đáy đôi nằm bên dưới hay liền kề hầm hàng đó. Đối với hàng tự tỏa khí độc hại, khí cháy nổ…cần có kế hoạch theo dõi và thông gió hợp lý. Đối với hàng hóa sợ ẩm phải theo dõi độ ẩm hầm hàng và thông gió thích hợp khi bắt buộc..

Trường hợp khẩn cấp cần làm việc trong các kho tàng, hầm sâu liền kề với hầm hàng hoặc thậm chí phải chui xuống hầm hàng…Công việc cần làm đầu tiên là kiểm tra nồng độ ô xy trước khi xuống làm việc.

Dỡ hàng

Thứ tự dõ hàng an toàn sẽ ngược với qui trình xếp hàng. Sĩ quan làm hàng phải thành thục thứ tự dỡ hàng các hầm, lượng hàng cần dỡ mỗi hầm, lượng nước dằn cần bổ sung trong các két…

Cần chú ý an toàn cháy, nổ trong quá trình dỡ hàng. Chú ý ngăn ngừa độc hại khi tiếp xúc hàng hóa. Chú ý thông gió trước khi xuống hầm hay các kho tàng liền kề.

Chú ý ngăn ngừa ô nhiễm trong quá trình quét, rửa hầm hàng.

Những câu hỏi bổ ích khi trước mỗi khi nhận chở hàng

1) Tên hàng vận chuyển là gì

2) Tính lý hóa của hàng hóa đó thế nào

3) Có qui tắc chuyên chở đặc thù không

4) Có đe dọa an toàn sinh mạng con người và ô nhiễm môi trường không

5)Có biện pháp phòng ngứa và ứng phó sự cố khi chở hàng hóa đó không

Nguồn: Page Chúng tôi: Người Thuỷ Thủ

Trương Phương (Maris) 20/05/2021

Bình luận

Your email address will not be published. Required fields are marked *