LTS: Trong nhiều năm qua, vấn đề tàu biển Việt Nam bị lưu giữ ở nước ngoài do có các khiếm khuyết ảnh hưởng đến khả năng hoạt động an toàn, an ninh và phòng ngừa ô nhiễm môi trường luôn giành được sự quan tâm đặc biệt của những người làm công tác hàng hải. Mặc dù chúng ta đã có nhiều cố gắng, nhưng kết quả đạt được chưa như mong muốn – Số lượng tàu biển mang cờ Việt Nam bị lưu giữ ở nước ngoài vẫn luôn ở tình trạng “Báo động đỏ”. Để giúp các chủ tàu, công ty quản lý tàu và thuyền trưởng nhận biết và có biện pháp thích hợp nhằm loại bỏ các khiếm khuyết của tàu, tránh việc tàu bị lưu giữ, xin giới thiệu đến bạn đọc những khiếm khuyết phổ biến do Chính quyền cảng nước ngoài phát hiện trên các tàu biển Việt Nam. Đây là kết quả phân tích những báo cáo kiểm tra tàu của các chính quyền cảng nước ngoài đối với đội tàu biển Việt Nam do Nhóm công tác PSC của Cục Đăng kiểm Việt Nam thực hiện.

Giấy chứng nhận và tài liệu của tàu
– Thiếu giấy chứng nhận, giấy chứng nhận hết hạn, giấy chứng nhận không được xác nhận theo đúng quy định.
– Thiếu các tài liệu hướng dẫn về an toàn được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt: thông báo ổn định, hướng dẫn xếp tải, kế hoạch ứng cứu ô nhiễm dầu, sổ tay chằng buộc hàng hóa…; không cập nhật các thông tin cần thiết trong những tài liệu này; các tài liệu hướng dẫn về an toàn không được viết bằng ngôn ngữ làm việc trên tàu (tiếng Việt), hướng dẫn không đúng với tàu thực tế, hướng dẫn không đầy đủ (ví dụ Sổ tay huấn luyện cứu sinh không có hướng dẫn sử dụng VHF cầm tay, EPIRB, Radar Transponder, thiết bị phóng dây, EEBD,…).
– Không có các giấy chứng nhận/biên bản bảo dưỡng: phao bè, trạm cứu hỏa cố định, bình cứu hỏa xách tay, thử EPIRB, kiểm tra và thử thiết bị hạ xuồng cứu sinh…
– Không có bản ghi các điều kiện để ấn định mạn khô, danh mục trang thiết bị an toàn được duyệt, danh mục kiểm tra lần đầu trang bị vô tuyến điện; các tài liệu này không được cập nhật/sửa đổi cho phù hợp với những thay đổi thực tế trên tàu.
– Không có kế hoạch và báo cáo kiểm tra nâng cao (đối với tàu chở dầu và tàu chở hàng rời); không ghi chép các loại nhật ký của tàu (hàng hải, máy, vô tuyến điện, dầu, rác,…) theo đúng quy định.

Thuyền viên
– Chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên hết hạn.
– Chứng chỉ chuyên môn của sỹ quan và thuyền viên không phù hợp để vận hành tàu thực tế; chứng chỉ không được đóng dấu xác nhận của Chính quyền hàng hải.
– Không có giấy chứng nhận khám sức khỏe của thuyền viên hoặc giấy chứng nhận hết hạn.
– Các sỹ quan chủ chốt trên tàu không đủ năng lực tiếng Anh để giao tiếp; thuyền viên không biết cách thử và vận hành các trang thiết bị của tàu.

Khu vực sinh hoạt
– Nhà bếp bẩn, không có khay hứng mỡ ở quạt gió…, quạt gió đọng nhiều mỡ…; nhà vệ sinh và nhà tắm bẩn, có nhiều nước đọng; đường ống thoát nước bị gãy, vỡ…
– Thiếu đèn chiếu sáng hoặc đèn chiếu sáng không an toàn; dây điện, ổ cắm, công tắc, cầu dao điện… để hở.

Khu vực làm việc
– Thiếu đèn chiếu sáng hoặc đèn chiếu sáng không an toàn; dây điện, ổ cắm, công tắc, cầu dao điện… để hở.
– Có nhiều vật cản trở trên các lối đi lại, đặc biệt là lối thoát hiểm; khu vực làm việc không gọn gàng, ngăn nắp.
– Không trang bị thông gió cho các buồng/khoang (kho sơn, buồng CO2, buồng ắc quy…).

Trang bị cứu sinh
– Xuồng cứu sinh và xuồng cấp cứu: thân xuồng bị nứt, vỡ; bánh lái bị hỏng; chân vịt không có vành bảo vệ; động cơ xuồng không được bố trí trong hộp bảo vệ; ống xả động cơ không được bọc cách nhiệt; dây bám xung quanh xuồng bị đứt, xuồng không ghi tên tàu, sức chở và các kích thước (L x B x H); không khởi động được động cơ xuồng; hộp số làm việc không tin cậy; không có hướng dẫn nâng hạ xuồng (hướng dẫn phải được chiếu sáng bằng cả nguồn điện chính và sự cố); không đánh dấu vị trí người ngồi bên trong xuồng cứu sinh; thiếu dây đai an toàn tại các vị trí người ngồi trong xuồng; không hạ xuồng xuống nước và chạy thử theo đúng thời hạn quy định; xuồng cấp cứu không đúng tiêu chuẩn (không có vật liệu nổi dự trữ, không có boong ở phần mũi xuồng, không có dây bám xung quanh thân xuồng…); không có băng phản quang hoặc bố trí băng phản quang sai quy định.
– Danh mục các trang thiết bị của xuồng: không có danh mục; thiếu các trang thiết bị; trang thiết bị hết hạn.
– Trang bị nâng hạ xuồng: bị hao mòn, đứt, gãy; cơ cấu ngắt cuối cần hạ bị hỏng; dây cáp hạ xuồng không được thay mới hoặc đảo đầu theo đúng thời hạn quy định; thiết bị hạ không được kiểm tra kỹ lưỡng và thử theo đúng thời hạn quy định; cần cẩu hạ xuồng không đúng quy định (không có khả năng nâng hạ xuồng bằng tay, một người không thể tự thao tác nâng hạ xuồng từ một vị trí bên trong xuồng).
– Phao bè tự bơm hơi: số lượng phao bè không đủ (đặc biệt là đối với các tàu chỉ trang bị xuồng cấp cứu); liên kết cơ cấu nhả thủy tĩnh và khâu yếu không đúng; không có khâu yếu; dùng các dây cáp hoặc xích để chằng giữ phao bè; vỏ phao bị nứt, vỡ; không có hướng dẫn hạ phao (hướng dẫn phải được chiếu sáng bằng cả nguồn điện chính và sự cố).
– Pháo hiệu cấp cứu: không đủ số lượng; hết hạn; không được cất giữ trong các hộp kín.
– Phao tròn: phao không đủ khối lượng, bị bạc màu, không có băng phản quang; dây bám của phao bị đứt, mục; phao không được ghi tên tàu và cảng đăng ký; bố trí các phao tròn có khả năng nhả nhanh từ boong lầu lái không đúng; đèn tự sáng hoặc tín hiệu khói nổi của phao bị hỏng/hết hạn; các phao tròn không được bố trí đúng vị trí quy định; các thiết bị đính kèm phao (dây ném, đèn tự sáng, tín hiệu khói nổi) không được kết nối với phao đúng quy định.
– Phao áo: phao không có đèn, còi, băng phản quang, không ghi tên tàu và cảng đăng ký; không có phao cho người trực ca trong buồng máy và buồng lái; không đủ các phao cất giữ ở mũi tàu (đối với tàu có khoảng cách từ mút mũi tàu đến xuồng hoặc phao bè đầu tiên lớn hơn 100m); phao áo không được cất giữ đúng vị trí quy định.
– Bộ quần áo bơi chống mất nhiệt không trang bị đủ (đặc biệt là trên các tàu chỉ có xuồng cấp cứu); không ghi tên tàu và cảng đăng ký; không có băng phản quang hoặc bố trí băng phản quang sai quy định; dụng cụ chống mất nhiệt: không trang bị đủ.
– VHF hai chiều dùng cho mục đích cứu sinh bị hỏng; không có pin dự trữ hoặc pin dự trữ hết hạn, không có hạn sử dụng; không cất giữ đúng vị trí quy định.
EPIRB: cơ cấu nhả thủy tĩnh hết hạn; cất giữ EPIRB trong buồng; không có biên bản thử hàng năm và bảo dưỡng định kỳ 5 năm; pin hết hạn; cơ cấu nhả thủy tĩnh hoặc pin không có hạn sử dụng.
– Radar Transponder: bị hỏng; pin hết hạn hoặc không có hạn sử dụng; hệ thống báo động chung bị hỏng; hệ thống truyền thanh công cộng bị hỏng.
– Bố trí (thang dây) để đưa người xuống xuồng, bè cứu sinh: không có thang; thang không đúng tiêu chuẩn; thang bị mục, đứt; không có tay vịn để trèo xuống thang; không có mắt khuyên cố định để liên kết thang dây với boong cứu sinh.
– Chiếu sáng ở khu vực hạ xuồng, bè cứu sinh: không có đèn pha chiếu sáng (phải trang bị đèn pha chiếu sáng bằng cả nguồn điện chính và sự cố); đèn chiếu sáng bị hỏng.
– Thiết bị phóng dây: không trang bị đủ; đầu phóng bị hết hạn.
– Các tài liệu hướng dẫn và huấn luyện cứu sinh: không có sổ tay hướng dẫn cứu sinh; không có ký hiệu IMO tại nơi bố trí các trang bị cứu sinh; không có hướng dẫn hạ xuồng, phao bè; không có bảng tín hiệu cứu sinh; không có ký hiệu của IMO tại nơi tập trung người để xuống phương tiện cứu sinh.
– Không có danh mục kiểm tra và bảo dưỡng các trang thiết bị cứu sinh hoặc danh mục không bao gồm đầy đủ các trang thiết bị cứu sinh của tàu.
– Ghi nhật ký: không ghi chép đầy đủ các đợt thực tập cứu sinh; các đợt kiểm tra, bảo dưỡng và thử các trang thiết bị cứu sinh.
– Các báo cáo/biên bản thử, bảo dưỡng trang bị cứu sinh: không có đầy đủ.

An toàn phòng chống cháy
– Kết cấu chống cháy: thiếu kết cấu chống cháy hoặc kết cấu chống cháy không đúng quy định; các cửa chống cháy không đúng quy định: không có cơ cấu tự đóng hoặc cơ cấu tự đóng bị hỏng, cửa được buộc giữ ở vị trí mở bằng dây; cửa ra vào nhà bếp không có cánh cửa.
– Ngăn ngừa cháy: các cánh chặn lửa của ống thông gió bị hỏng hoặc không được trang bị; không ghi vị trí “đóng – mở” của các cánh chặn lửa ống thông gió; ống thông hơi két dầu không có lưới chặn lửa hoặc lưới bị hỏng; cửa trời buồng máy, buồng bơm hàng bằng kính; các cửa lấy ánh sáng buồng máy, ống khói… không có nắp; buộc giữ ở trạng thái mở đối với van tự đóng của thước chỉ báo mức các két dầu; không có van tự đóng của thước chỉ báo mức các két dầu; sử dụng ống nhựa làm thước chỉ báo mức các két dầu; sử dụng các đường ống dẫn dầu bằng nhựa; sử dụng các can nhựa để chứa dầu trong buồng máy, buồng máy phát điện sự cố, buồng bơm cứu hỏa sự cố, buồng máy lái; để các thùng sơn trong khu vực sinh hoạt, buồng máy; đèn trong buồng máy không có chụp bảo vệ; đèn trong buồng ắc-quy và kho sơn không phải là kiểu an toàn phòng nổ; sử dụng thùng đựng rác bằng nhựa trong nhà bếp; sử dụng đường ống dẫn gas để nấu ăn trong nhà bếp bằng vật liệu phi kim loại; ống đo các két dầu ở trong buồng máy (đầu ống đo ở trong buồng máy): nắp ống không phải là loại tự đóng và không có van thử.
– Hệ thống phát hiện và báo cháy bị hỏng; hệ thống không được cấp điện bằng nguồn sự cố; không có báo động khi hệ thống bị mất nguồn điện; bố trí thiếu các nút ấn báo động bằng tay.
– Bơm và đường ống nước cứu hỏa: áp suất tại các họng lấy nước cứu hỏa không đủ; bơm bị rò rỉ nước nhiều; đường ống nước cứu hỏa bị thủng; họng lấy nước cứu hỏa bị rò rỉ nước; không đủ lăng phun nước và vòi rồng cứu hỏa; vòi rồng bị thủng; lăng phun nước không có hai chức năng phun; hộp đựng vòi rồng và lăng phun bị hỏng hoặc không có; thiếu van cách ly phần đường ống cứu hỏa buồng máy.
– Bơm cứu hỏa sự cố: không khởi động được; không tạo ra đủ áp suất; bố trí hộp van thông biển lấy nước không đúng.
– Hệ thống cứu hỏa bằng CO2: báo động xả CO2 bị hỏng; hệ thống không được bảo dưỡng theo đúng thời hạn quy định; bình chứa CO2 không được thử áp lực theo quy định; vách biên buồng CO2 bị thủng hoặc bị khoét lỗ; thiếu cân kiểm tra khối lượng bình CO2; chìa khóa buồng CO2 không để đúng vị trí quy định.
– Các trang bị cứu hỏa xách tay và di động không đủ; bố trí không đúng vị trí quy định; không được bảo dưỡng hoặc thay thế công chất đúng thời hạn quy định.
– Trang bị cứu hỏa kho sơn không đúng quy định.
– Bộ trang bị cho người cứu hỏa không đủ các trang thiết bị; thiếu bình khí nén dự trữ; bình khí nén không đủ áp suất, không được thử áp lực theo đúng thời hạn quy định; cất giữ cả hai bộ trang bị cứu hỏa ở cùng một nơi hoặc bố trí không đúng vị trí quy định; thiết bị báo động áp suất thấp của bộ dụng cụ thở bị hỏng.
– Bộ dụng cụ thở dùng trong trường hợp thoát hiểm không đủ; bố trí không đúng vị trí quy định; bình không khí nén không đủ áp suất.
– Thiết bị ngắt khẩn cấp các quạt gió, van dầu, bơm dầu: không có hoặc bị hỏng; không có chỉ dẫn sử dụng rõ ràng; dùng dây để buộc giữ các van đóng nhanh két dầu ở trạng thái mở.
– Đầu nối bờ cứu hỏa quốc tế: không có; thiếu bu-lông, đệm kín; cất giữ không đúng nơi quy định; không phù hợp để sử dụng trên tàu.
– Sơ đồ cứu hỏa không phù hợp với hướng dẫn của IMO và với thực tế trên tàu; không có sơ đồ cứu hỏa đựng trong các hộp thép kín nước ở hai bên mạn khu vực sinh hoạt; nắp hộp thép đựng sơ đồ cứu hỏa bị kẹt không thể mở được.
– Các tài liệu hướng dẫn và huấn luyện cứu hỏa: không có sổ tay hướng dẫn cứu hỏa, sổ tay hướng dẫn khai thác an toàn phòng chống cháy, kế hoạch bảo dưỡng trang bị cứu hỏa hoặc các tài liệu này không phản ánh đúng thực tế trên tàu; không có ký hiệu IMO tại nơi bố trí các trang bị cứu hỏa.
– Ghi nhật ký: không ghi chép đầy đủ các đợt thực tập cứu hỏa; các đợt kiểm tra, bảo dưỡng và thử các trang thiết bị cứu hỏa.
– Các báo cáo/biên bản thử, bảo dưỡng trang bị cứu hỏa: không có đầy đủ.

Phòng ngừa tai nạn
– Sàn buồng máy lái không được lát bằng vật liệu chống trượt; không có tay vịn tại vị trí lái sự cố.
– Dây điện, ổ cắm, công tắc, cầu dao điện để hở; không có thảm cách điện ở phía trước và phía sau bảng điện chính; mất nắp phía sau của bảng điện chính. Không có thiết bị che chắn các bộ phận chuyển động của máy: trục, bánh đà, máy mài…; nối đất không thỏa mãn.
– Thang lên xuống tàu không có lưới an toàn hoặc lưới không đủ chiều dài; thiếu các cọc lan can; lan can, tay vịn, sàn đi lại, cầu thang bị đứt, gãy; cửa ra vào buồng máy có chốt giữ bên trong.

Tín hiệu báo động
– Các hệ thống báo động: báo động chung, báo cháy, báo động của các máy, báo động nồi hơi, báo động xả CO2, báo động rò rỉ dầu cao áp máy chính, báo động cho sỹ quan máy… bị hỏng.
– Không có báo động mất nguồn điện của hệ thống phát hiện và báo cháy; không có báo động hư hỏng đèn hàng hải.

Hàng hóa
– Không có sổ tay chằng buộc hàng hóa được cơ quan có thẩm quyền duyệt hoặc sổ tay không cập nhật; không có sổ tay chở hàng hạt được cơ quan có thẩm quyền duyệt.
– “Hàng hóa” của thuyền viên để không đúng nơi quy định, ảnh hưởng đến các thao tác an toàn.
– Tàu chở các loại hàng nguy hiểm nhưng không có giấy chứng nhận phù hợp để chở loại hàng này.

Nguồn: Theo Tạp chí Đăng kiểm VN

Trương Phương (Maris) 04/06/2021

Bình luận

Your email address will not be published. Required fields are marked *