Quy định về chức danh, nhiệm vụ của thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt  Nam

Tùy thuộc vào hệ thống quản lý an toàn của mỗi công ty. Tác giả xin chia sẻ về trách nhiệm và quyền hạn thuyền viên trên tàu. Các chức danh của thuyền viên trên tàu biển bao gồm: thuyền trưởng, đại phó, máy trưởng, máy hai, sỹ quan boong (phó hai, phó ba), sỹ quan máy (máy ba, máy tư), thủy thủ, thợ máy, thợ cả, thủy thủ trưởng, thợ điện.

1 – Quyền và trách nhiệm của Thuyền trưởng

Thuyền trưởng có các trách nhiệm sau:
− Hiểu thấu đáo HTQLAT của Công ty. 
− Thực hiện và duy trì Chính sách An toàn và Bảo vệ Môi trường của Công ty. 
− Thúc đẩy thuyền viên tuân thủ Chính sách An toàn và Bảo vệ Môi trường.
− Đưa ra các mệnh lệnh và các chỉ dẫn phù hợp một cách rõ ràng và đơn giản. 
− Kiểm tra xác nhận rằng các yêu cầu đề ra đã được tuân thủ. 
− Soát xét lại HTQLAT và báo cáo khiếm khuyết của HTQLAT cho Công ty. Thuyền trưởng phải nắm bắt đầy đủ tình trạng hiện tại của tàu trên mọi phương diện từ vỏ tàu, máy tàu, trang thiết bị cho đến thuyền viên. Hàng tháng, Thuyền trưởng kiểm tra tàu theo “Danh mục kiểm tra an toàn tàu”, ISM-02-03. Vào cuối tháng 6 và 12, Thuyền trưởng phải thực hiện soát xét HTQLAT dưới tàu và báo cáo theo mẫu mẫu “Đánh giá của Thuyền trưởng”, ISM-02-02 nhằm mục đích đánh giá và phát hiện sự không phù hợp trong STQLAT, đánh giá về các khiếm khuyết cần sửa chữa dưới tàu, đánh giá về huấn luyện và đào tạo trên tàu, và đưa ra các đề nghị. 
− Giữ các Giấy chứng nhận, giấy tờ chính thức và các tài liệu quan trọng. Chịu trách nhiệm mang các tài liệu quan trọng liên quan khi phải bỏ tàu. 
− Thuyền trưởng chỉ được rời tàu khi đã bàn giao trách nhiệm cho Thuyền phó nhất hoặc khi có Thuyền trưởng khác được Công ty chỉ định xuống thay. 
− Thuyền trưởng phải chịu trách nhiệm về an toàn hành hải, an toàn con người, tàu, tài sản và môi trường. Bằng mọi cách và mọi lúc Thuyền trưởng phải chú ý đến lợi ích của Công ty 
− Thuyền trưởng phải chú ý các vấn đề sau đây:
a) Trước chuyến đi: 
Chuẩn bị kế hoạch cho chuyến đi. 
Chú ý tới các yêu cầu về cung ứng như là: dầu đốt, dầu nhờn, nước ngọt, vật tư phụ tùng. 
Chú ý đến việc tu chỉnh hải đồ, các tài liệu liên quan, các thông báo hàng hải, các bảng lịch thuỷ triều và các sách hàng hải khác. 
Chú ý đến tình trạng máy móc, thiết bị hàng hải và an toàn khác 
Chú ý tới thời hạn của các giấy tờ của tàu, bằng của các Sỹ quan và chứng chỉ khả năng chuyên môn của thuyền viên,… 
Chú ý đến một số điểm có thể gặp phải trong chuyến đi như là: mục tiêu khó bắt, luồng lạch hẹp, mật độ tàu thuyền đông,… 
Chú ý đến hướng dẫn chuyến đi của Công ty, của người thuê tàu.
b) Trong hành trình: 
Chú ý đến an toàn về hành hải, con người, tài sản và môi trường. 
Tuân theo đúng tuyến đường đã vạch như đã được chỉ đẫn. 
Tuân theo các chỉ dẫn của Công ty liên quan đến các báo cáo hàng ngày và các 
báo cáo theo yêu cầu cần thiết. 
Chú ý đến những vị trí và thời điểm mà Thuyền trưởng phải có mặt trên buồng lái 
để đảm bảo an toàn của tàu.
c) Trong Cảng 
Danh mục kiểm tra tàu đến và đi trước khi tàu vào hoặc rời cảng. 
Chú ý đến việc xếp dỡ hàng quý, hàng siêu trọng, hàng nguy hiểm. 
Chú ý đến việc phòng ngừa ô nhiễm và an toàn trong cảng. 
Thuyền trưởng phải chú ý đến lợi ích của Công ty.
Quyền hạn của Thuyền trưởng. 
− Thuyền trưởng được phép vượt quyền hạn và chịu trách nhiệm về các quyết định liên quan đến an toàn và ngăn ngừa ô nhiễm và cũng có quyền yêu cầu sự giúp đỡ của Công ty khi xét thấy cần thiết. 
− Thuyền trưởng là người đại diện của Công ty, chịu trách nhiệm toàn bộ việc chỉ huy con Tàu an toàn.
− Giám sát thuyền viên thực hiện công việc đã được phân công theo các quy phạm cũng như các quy định bắt buộc.

2 – Trách nhiệm và nhiệm vụ của Thuyền phó nhất

− Phụ trách chung tổ boong. Theo dõi, bảo dưỡng các máy móc trang thiết bị do tổ boong quản lý. Bố trí, phân công và kiểm tra công việc điều hành và bảo quản tàu hàng ngày của sĩ quan thuyền viên bộ phận boong. 
− Trước khi tàu lên đà hoặc sửa chữa theo kế hoạch, Thuyền phó nhất phải lập hạng mục sửa chữa phần boong trình cho Thuyền trưởng; Khi hoàn thành sửa chữa, phải ký biên bản nghiệm thu xác nhận chất lượng và kết quả công việc. 
− Giữ an toàn cho các công việc ở trên tàu và ngăn ngừa ô nhiễm dầu. − Giữ cho tàu sạch sẽ, vệ sinh, ngăn nắp trật tự. 
− Mỗi ngày hai lần Thuyền phó nhất phải kiểm tra sổ ghi số đo nước ngọt, nước ballast và lacanh hầm hàng do thuỷ thủ phụ trách thực hiện. 
− Quản lý kho tàng, phụ tùng do bộ phận boong quản lý. 
− Luôn giữ cho tàu ở trạng thái ổn định về: thế vững, hiệu số mớn nước, ứng suất và cân bằng. 
− Thuyền phó nhất phụ trách hoạt động làm hàng của tàu.
Trước khi xếp hàng 
Chuẩn bị sơ đồ xếp hàng. 
Tính toán thế vững và hiệu số mớn nước của tàu. 
Dự kiến điều kiện lúc khởi hành và báo cáo Thuyền trưởng phê duyệt 
Kiểm tra kỹ tình trạng của thiết bị làm hàng, các hầm hàng và các việc chuẩn bị làm hàng khác. 
Hướng dẫn kỹ sơ đồ xếp hàng cho Sỹ quan trực ca boong.
Quá trình xếp và dỡ hàng 
Thuyền phó nhất phải có mặt ở tàu trong quá trình xếp và dỡ hàng. 
Trực tiếp giám sát việc xếp/ dỡ những loại hàng quí, hàng siêu trọng, hàng nguy hiểm và phải vạch kế hoạch cho việc xếp dỡ và bảo quản hàng hoá. 
Bằng mọi cách tổ chức hợp lý công việc để đẩy nhanh tốc độ làm hàng. 
Chú ý đến sự an toàn của thuyền viên, Công nhân xếp dỡ, tình trạng của hàng hoá, phòng cháy, ngăn ngừa ô nhiễm.v.v. và những hư hỏng có thể ảnh hưởng đến tàu. 
Ghi đầy đủ vào giấy tờ liên quan đến việc làm hàng.
Trước khi rời và đến cảng 
Báo cáo cho Thuyền trưởng điều kiện chạy tàu. 
Kiểm tra số lượng thuyền viên trên tàu, tìm kiếm phát hiện những người trốn trên tàu. 
Khi tàu neo, trước khi rời/ đến cảng hoặc di chuyển vị trí Thuyền phó nhất phải có mặt ở mũi tàu.
Trong khi hành trình 
Trực ca buồng lái. 
Hướng dẫn và giám sát công việc bảo quản bảo dưỡng của thuỷ thủ trưởng và các thủy thủ dựa theo bản “Kế hoạch bảo quản bảo dưỡng”. 
Bảo quản hàng hóa. 
Kiểm tra kỹ tình trạng của thiết bị làm hàng, các hầm hàng và các việc chuẩn bị làm hàng khác. 
− Thực hiện các nhiệm vụ khác theo lệnh của Thuyền trưởng. Chỉ được rời tàu khi Thuyền trưởng có mặt tại tàu.

3 – Trách nhiệm và nhiệm vụ của Thuyền phó hai

− Thực hiện các nhiệm vụ do Thuyền trưởng và Thuyền phó nhất yêu cầu. 
− Tham gia trực ca biển và ca bờ, có mặt để chỉ huy ở lái tàu khi tàu vào ra cầu hoặc chuyển cầu. 
– quản lý tủ thuốc và các trang thiết bị y tế trên tầu.
− Quản lý các thiết bị máy móc hàng hải, hải đồ và các ấn phẩm hàng hải; 
− Thực hiện tốt các công việc liên lạc bằng VTĐ. 
− Giữ gìn toàn bộ các trang thiết bị VTĐ và hệ thống có liên quan. 
− Giữ tất cả các bức điện và tài liệu của bộ phận VTĐ, làm báo cáo theo yêu cầu của Thuyền trưởng . 
− Thuyền phó hai phải duy trì các công việc sau: 
Kiểm tra và thử định kỳ tình trạng hoạt động của các thiết bị an toàn mà mình quản lý. 
Thu các thông tin hàng hải và các thông báo hàng hải để hiệu chỉnh cập nhật hải đồ và các ấn phẩm hàng hải. 
Ghi chép sự hoạt động của toàn bộ máy móc hàng hải và các thiết bị trên tàu, xác định sai số, điều chỉnh và hiệu chỉnh sai số. 
ít nhất 1 giờ trước khi tàu chạy phải kiểm tra toàn bộ các thiết bị hàng hải, ghi kết quả kiểm tra vào nhật ký và báo cáo với Thuyền trưởng . 
− ít nhất 3 giờ trước khi tàu khởi hành phải báo cho Thuyền phó nhất toàn bộ việc chuẩn bị chuyến đi mà mình có trách nhiệm thực hiện. 
− Quản lý vật tư phụ tùng mình phụ trách.

4 – Trách nhiệm và nhiệm vụ của Thuyền phó ba

− Quản lý và bảo dưỡng các trang thiết bị cứu sinh.
− Bảo dưỡng các trang thiết bị cứu hoả trên tàu; 
− Tham gia trực ca biển và ca bờ, có mặt ở buồng lái khi tàu ra vào cầu và chuyển cầu. 
− Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thuyền trưởng và Thuyền phó nhất yêu cầu.

5 – Trách nhiệm và nhiệm vụ của Thuỷ thủ trưởng

− Thủy thủ trưởng phụ trách các thuỷ thủ và hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc thực hiện các nhiệm vụ của thủy thủ theo lệnh của Thuyền phó nhất. 
− Chỉ đạo thực hiện các chương trình làm việc hàng ngày do Thuyền phó nhất phê chuẩn và yêu cầu. 
− Kiểm tra các khu vực, vị trí xung quanh tàu để bảo quản hoặc có kế hoạch sửa chữa, vệ sinh hay khôi phục lại điều kiện làm việc của các thiết bị. 
− Khi tàu đến, rời cảng hoặc ma nơ, vị trí của thủy thủ trưởng ở trước mũi. 
− Tham gia vào các công việc có liên quan đến xếp dỡ hàng hoá theo lệnh của Thuyền phó nhất hoặc Sỹ quan trực ca. 
− Hàng tháng phải ghi lượng tiêu hao vật tư boong và báo cáo cho Thuyền phó nhất. 
− Đo kiểm tra mức nước các két nước ngọt, ballast và các lacanh hầm hàng mỗi ngày hai lần. 
− Thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của Thuyền trưởng, Thuyền phó nhất.

6 – Trách nhiệm và nhiệm vụ của Thuỷ thủ lái (AB)

− Thuỷ thủ lái phải tham gia vào các công việc của tổ boong theo yêu cầu của Thuyền phó nhất, Sỹ quan trực ca và thuỷ thủ trưởng . 
− Thuỷ thủ lái phải tham gia trực ca biển và ca bờ . 
− Thuỷ thủ lái phải tham gia trực ca trên buồng lái khi tàu neo . 
− Có mặt ở buồng lái hoặc phía sau lái khi tàu ra vào cầu hoặc chuyển cầu hay bắt đầu hành trình. 
− Thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của Thuyền phó nhất, Sỹ quan trực ca boong hoặc thuỷ thủ trưởng.

7 – Trách nhiệm và nhiệm vụ của Thuỷ thủ thủ bảo quản (O.S)

− Thuỷ thủ bảo quản phải tham gia vào các công việc của tổ boong . 
− Thực hiện các công việc bảo quản theo yêu cầu của thuỷ thủ trưởng 
− Tham gia vào các công việc xếp dỡ hàng trong cảng . 
− Có mặt ở mũi tàu hay sau lái khi tàu ra vào cầu hay chuyển cầu . 
− Thực hiện nhiệm vụ của thuỷ thủ lái trong trường hợp Thuyền phó nhất, Sỹ quan trực ca boong hoặc thuỷ thủ trưởng yêu cầu . 
− Thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của thuỷ thủ trưởng .

8 – Trách nhiệm và nhiệm vụ của Bếp trưởng:

− Nhiệm vụ của Bếp trưởng là tham gia vào các công việc của bộ phận phục vụ 
− Có nhiệm vụ chuẩn bị và bảo quản thực phẩm, lên thực đơn, nấu những món ăn ngon hợp khẩu vị với thuyền viên. 
− Kiểm tra việc chuẩn bị thực phẩm cho chuyến đi trước khi tàu hành trình. 
− Kiểm tra chất lượng số lượng thực phẩm mua về. 
− Báo cáo với Thuyền trưởng số lượng thực phẩm còn tồn kho vào cuối tháng. 
− Giữ vệ sinh kho thực phẩm, nhà bếp và các kho khác hay các nơi bếp trưởng quản lý. 
− Thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của Thuyền trưởng.

9 – Trách nhiệm và nhiệm vụ của Phục vụ viên

− Giúp bếp trưởng chuẩn bị bữa ăn, chia khẩu phần, rửa dụng cụ ăn uống. 
− Có nhiệm vụ phục vụ buồng ở của Thuyền trưởng. 
− Làm vệ sinh các buồng công cộng, nhà vệ sinh và nhà tắm công cộng. 
− Vận chuyển và bảo quản thực phẩm. 
− Phục vụ ăn uống cho hoa tiêu và khách … 
− Làm các công việc khác theo yêu cầu của Bếp trưởng.

10 – Trách nhiệm và nhiệm vụ của Máy trưởng

− Máy trưởng là người giúp việc cho Thuyền trưởng và phụ trách bộ phận máy, chịu trách nhiệm kiểm soát toàn bộ việc quản lý, thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của tổ máy. 
− Duy trì việc bảo quản bảo dưỡng, quản lý, vận hành và điều khiển toàn bộ máy móc thuộc tổ máy. 
− Phải có mặt ở buồng máy để điều khiển máy chính khi ma nơ. 
− Máy trưởng phải tham gia: 
Quản lý, phân công và bố trí thích hợp mọi công việc để hoàn thành kế hoạch bảo 
quản bảo dưỡng và tránh làm việc quá sức cho thuyền viên của tổ máy. 
Đảm bảo máy móc hoạt động an toàn, an toàn về người, môi trường và không gây ô nhiễm. 
Yêu cầu các Sỹ quan máy lập các kế hoạch bảo quản định kỳ và hàng ngày theo chức năng và giúp họ hoàn thành nhiệm vụ. 
Phê duyệt “Kế hoạch nhận nhiên liệu” của Máy ba và hết sức chú ý đến chất lượng, số lượng, khả năng chứa của các két. Dự kiến số đo của két sau khi lấy dầu, yêu cầu bơm đúng két và bố trí các thiết bị, dụng cụ ngăn ngừa ô nhiễm dầu. 
Báo cáo ngay với Thuyền trưởng khi có vấn đề có thể ảnh hưởng đến kế hoạch hành trình của tàu. 
− Yêu cầu và phê duyệt các dự trù vật tư và phụ tùng thay thế của các Sỹ quan máy, yêu cầu các Sỹ quan làm báo cáo về việc quản lý và mức tiêu hao. 
− Giám sát mức tiêu thụ nhiên liệu hàng ngày và báo cáo số lượng còn lại trên tàu cho Thuyền trưởng.
− Chịu trách nhiệm về sự hoạt động của máy móc, ghi chép và báo cáo theo yêu cầu của Công ty. 
− Giữ các tài liệu quan trọng của bộ phận máy, trừ những tài liệu do Thuyền trưởng trực tiếp cất giữ. Chịu trách nhiệm mang các tài liệu quan trọng liên quan khi phải bỏ tàu. 
− Khi thực hiện các hạng mục sửa chữa trên đà theo kế hoạch, phải trình các danh mục sửa chữa, kể cả những hạng mục do thuyền viên tự thực hiện, cho Thuyền trưởng. Khi hoàn thành sửa chữa, phải ký biên bản nghiệm thu xác nhận chất lượng và kết quả công việc.

11 – Trách nhiệm và nhiệm vụ của Máy hai

− Máy hai là người giúp việc cho Máy trưởng, phải chỉ huy và điều khiển những người cấp dưới thực hiện các nhiệm vụ của Tổ máy. 
− Tham gia trực ca trên biển và trong cảng, có mặt ở buồng máy để chuẩn bị và vận hành máy chính lúc tàu ra vào cầu, chuyển cầu hay khởi hành. 
− Chỉ đạo tốt việc hoạt động của Tổ máy. Thực hiện và giám sát kế hoạch bảo dưỡng. Bố trí điều động lao động một cách hợp lý để hoàn tất các yêu cầu của Máy trưởng. 
− Phải có những hành động tích cực để giữ cho buồng máy hoạt động an toàn, sạch sẽ, và không gây ô nhiễm.

– kiểm tra bảo dưỡng các bơm thủy lực và đường ống Thủy Lực. 
− Máy hai phải chú ý tới : 
Máy chính và các máy móc thiết bị liên quan. 
Hệ trục chân vịt, chân vịt, ống bao trục chân vịt. 
Máy lạnh thực phẩm, máy điều hoà và hệ thống thông gió, bôi trơn. 
Các máy móc sự cố. 
− Quản lý việc cung cấp dầu nhờn và các dầu máy khác, ghi chép mức tiêu hao hàng ngày và báo cáo cho Máy trưởng. 
− Theo yêu cầu của Máy trưởng, chuẩn bị đặt vật tư và phụ tùng thay thế mà Máy hai quản lý. 
− Giữ các tài liệu quan trọng, các giấy chứng nhận chính thức, các sổ ghi chép, trừ những tài liệu do Máy trưởng trực tiếp cất giữ và chuẩn bị các báo cáo liên quan đến điều kiện làm việc của máy móc do Máy trưởng yêu cầu. 
− Báo cáo công việc chuẩn bị cho chuyến đi mà mình phụ trách cho Máy trưởng trước khi tàu chạy ít nhất là 3 giờ. 
− Thực hiện các nhiệm vụ khác do Máy trưởng yêu cầu.

12 – Trách nhiệm và nhiệm vụ của Máy ba:

− Trợ giúp Máy hai vận hành và bảo quản máy móc. 
− Tham gia trực ca biển và ca bờ. Có mặt trong buồng máy khi tàu ra vào cầu, chuyển cầu hay bắt đầu khởi hành . 
− Máy ba phải chú ý đến các thiết bị sau : 
Các máy đèn và máy móc thiết bị liên quan . 
Hệ thống cung cấp gió nén và máy móc liên quan . 
Hệ thống dầu đốt và các hệ thống có liên quan . 
Máy lọc dầu đốt và máy móc có liên quan . 
Lập kế hoạch cho việc nhận dầu . 
− Chịu trách nhiệm nhận dầu, quản lý, đo dầu hàng ngày, ghi chép và báo cáo số lượng dầu còn lại trên tàu cho Máy trưởng.− Theo yêu cầu của Máy trưởng, chuẩn bị đặt vật tư, phụ tùng thay thế do Máy ba quản lý, ghi chép và báo cáo tiêu thụ phụ tùng, vật tư cho Máy trưởng. 
− Báo cáo việc chuẩn bị cho chuyến đi mà mình phụ trách cho Máy trưởng trước khi tàu khởi hành ít nhất là 3 giờ. 
− Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Máy trưởng.

13 – Trách nhiệm và nhiệm vụ của Máy tư:

− Trợ giúp Máy hai vận hành và bảo quản máy móc. 
− Tham gia trực ca biển và ca bờ, có mặt ở buồng máy khi tàu ra vào cầu, chuyển cầu hay bắt đầu khởi hành. 
− Máy tư phải chú ý đến các thiết bị sau: 
Nồi hơi và hệ thống có liên quan. 
Hệ thống nước sinh hoạt, balát, vệ sinh, la canh, phân ly dầu nước. Bao gồm các bơm, đường ống, các van trên trong các hệ thống đó. Các máy móc của thiết bị xếp/ dỡ hàng, máy xuồng cứu sinh, kho lạnh và điều hòa trung tâm 
− Theo yêu cầu của Máy trưởng, chuẩn bị đặt vật tư, phụ tùng thay thế và ghi chép mức tiêu hao, báo cáo với Máy trưởng. 
− Báo cáo về việc chuẩn bị cho chuyến đi mà mình phụ trách cho Máy trưởng trước khi tàu khởi hành ít nhất là 3 giờ. 
− Thực hiện các công việc khác do Máy trưởng yêu cầu.

14 – Trách nhiệm và nhiệm vụ của Thợ điện.

− Thợ điện tham gia vào các công việc của tổ máy, và như một người giúp việc cho Máy trưởng. 
− Có mặt ở buồng máy khi tầu ra vào cầu, chuyển cầu hay bắt đầu khởi hành. 
− Chú ý đến việc bảo quản các trang thiết bị điện lắp trên tàu, hệ thống điện, trừ các thiết bị do VTĐ. 
− Thực hiện các công việc do Máy trưởng yêu cầu.

15 – Trách nhiệm và nhiệm vụ của Thợ cả.

− Thợ cả là tổ trưởng của tổ thợ máy và tham gia các công việc của tổ máy. 
− Có nhiệm vụ bảo quản, sửa chữa tất cả các thiết bị trên tàu theo yêu cầu của Thuyền trưởng, Máy trưởng hoặc Máy hai. 
− Bảo quản bảo dưỡng các động cơ, máy móc theo kế hoạch bảo quản bảo dưỡng đã được Máy hai chấp thuận . 
− Có mặt tại buồng máy khi tàu ra vào cầu, chuyển cầu, khởi hành và đến cảng. 
− Giữ gìn và bảo quản các trang thiết bị, dụng cụ, đồ đạc, kho tàng của bộ phận máy gọn gàng, ngăn nắp .

16 – Trách nhiệm và nhiệm vụ của Thợ máy.

− Thợ máy tham gia các công việc của tổ máy theo yêu cầu của Máy hai, Sỹ quan máy và thợ cả . 
− Tham gia trực ca biển và ca bờ . 
− Phụ giúp các Sỹ quan máy trong việc bảo quản các máy móc để chúng luôn làm việc tốt.

Nguồn: http://anphatjsc.vn/Maritime-knowledge/TONG-HOP-TRACH-NHIEM-VA-QUYEN-HAN-THUYEN-VIEN-TREN-TAU-n23.html

Trương Phương (Maris) 21/04/2021

Bình luận

Your email address will not be published. Required fields are marked *